Möchten Sie zur deutschen Seite wechseln?JaNeina
Close

Tóm tắt văn bản

3 trên 7 nhóm ngành hàng công nghệ điện tử Việt Nam tăng trưởng mạnh

Kết quả của GfK TEMAX  Việt Nam Quí 1 2019

Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2019 – Thị trường hàng công nghệ điện tử Việt Nam giảm 2,2% trong Quí 1 2019 so với cùng kì năm ngoái. 

Trong đó phải kể đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của các nhóm ngành hàng điện gia dụng, công nghệ thông tin và nhóm thiết bị in ấn & văn phòng. Trong khi đó nhóm điện tử, viễn thông, điện lạnh và kỹ thuật số đang trên đà sụt giảm.

Bản pdf Thông cáo báo chí đã được thay thế bằng Biểu Chi tiết về các Danh mục dưới đây. 

Tóm tắt dạng bảng

Vietnam Q1 2019
Q2 2018 B. VND Q3 2018 B. VND Q4 2018 B. VND Q1 2019 B. VND Q1 2019 / Q1 2018 / +/- % Q1 2019 B. VND Q1 2019 / Q1 2018 +/- %
Sản phẩm Điện tử (CE) 10,450 9,545 12,076 14,351 -3.7% 14,351 -3.7%
Sản phẩm máy ảnh kĩ thuật số (PH) 740 666 683 637 -7.9% 637 -7.9%
Sản phẩm Điện lạnh (MDA) 8,570 8,701 9,804 11,453 -0.2% 11,453 -0.2%
Sản phẩm Điện gia dụng (SDA) 1,617 1,846 2,316 2,513 11.8% 2,513 11.8%
Sản phẩm Công nghệ Thông tin (IT) 4,602 5,932 5,245 4,502 32.3% 4,502 32.3%
Sản phẩm Điện thoại di động (TC) 24,276 23,773 25,614 25,564 -7.5% 25,564 -7.5%
Sản phẩm thiết bị văn phòng (OE) 165 173 181 162 19.2% 162 19.2%
GfK TEMAX ® Vietnam 50,420 50,637 55,919 59,182 -2.2% 59,182 -2.2%

Dữ liệu kinh tế 2017

Vietnam
  • 6.8
    Tăng trưởng GDP tính theo %
  • 2,350
    GDP bình quân đầu người tính bằng USD
  • 2.1
    Tỉ lệ thất nghiệp tính theo %
  • 3.5
    Tỉ lệ lạm phát, giá tiêu dùng trung bình tính theo %
  • 28,902,600
    Số lượng hộ gia đình
  • N/A
    Sức mua sắm trên từng hộ gia đình tính bằng EUR
Dữ liệu về GDP, tỉ lệ thất nghiệp và lạm phát , nguồn: World Bank, ILO, IMF, thống kê các cổng thông tin quốc gia, dữ liệu về số lượng hộ gia đình và sức mua của, nguồn: GfK GeoMarketing